Chuyển mục đích sử dụng đất và thủ tục?

Chuyển mục đích sử dụng đất và các điều kiện đi kèm?

Quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất và các bước tiến hành như thế nào? Các loại đất theo mục đích sử dụng theo quy định hiện nay ra sao. Hãy cùng muabannhadatcangio.net tìm hiểu nhé.

Các loại đất theo quy định

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

– Đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

– Đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

– Đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Đây là những khu đất chưa được phân loại mục đích sử dụng như đất kênh rạch, đất 

Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

Điều kiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang thổ cư thì phải có sự cấp phép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở:

– Vị trí thửa đất phải có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hay kế hoạch sử dụng đất chi tiết (là đất ở). Hoặc quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

– Thửa đất chuyển mục đích sử dụng phải thỏa mãn được diện tích tối thiểu.

Có thể hiểu đơn giản để chuyển mục đích sử dụng đất, khu đất phải thuộc quy hoạch đất ở, bố trí khi dân cư. Đồng thời có diện tích tối thiểu được theo quy định. Ngoài ra còn một số quy định tùy thuộc vào từng địa phương như hạ tầng khu đất, định mức sử dụng đất hằng năm của địa phương. Tốt nhất bạn nên liên hệ địa phương để nắm rõ những quy định này nhé

Các bước tiến hành

Việc xin chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan chức

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ cần thiết để xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Đầu tiên người sử dụng đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ lên cơ quan chức năng bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

Tải mẫu đơn: 

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Cần nộp 1 bộ hồ sơ với đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết đến Phòng Tài Nguyên và Môi Trường ở nơi có mảnh đất muốn chuyển đổi để được xem xét và giải quyết theo thẩm quyền

Tiếp theo đó thì Phòng Tài Nguyên và Môi Trường sẽ thảm tra hồ sơ của người sử dụng đất, dựa trên điều kiện cho phép chuyển đổi. Trong không qua 3 ngày làm việc thì Phòng Tài Nguyên và Môi Trường sẽ gửi thông báo kèm hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ nếu như bộ hồ sơ đó chưa đầy đủ các giấy tờ cần thiết hoặc chưa hợp lệ theo quy định phát luật.

Bước 3: Nộp những khoản thuế phí sử dụng đất theo thông báo

Theo đó thì tiền sử dụng đất là khoản chi phí nhiều nhất phải chi khi muốn chuyển đổi đất. 

Khung giá đất ở Huyện Cần Giờ 2021

Bước 4: Nhận kết quả

Tiến hành nhận quyết định cấp phép nhận hồ sơ là Phòng Tài nguyên và Môi trường (TNMT)

Thời gian giải quyết nhận quyết định cấp phép chuyển công năng sử dụng không quá 15 ngày hoặc không quá 25 ngày đối với người sử đất tại các vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn về điều kiện kinh tế – xã hội.

Cho đến hiện tại thì pháp luật không hạn chế việc chuyển đổi công năng sử dụng đất. Tuy nhiên chủ mảnh đất cần phải biết rằng việc chuyển công năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó quan trọng nhất là quy hoạch của từng địa phương. Nếu việc chuyển đổi mục đích này hoàn toàn phù hợp với điều kiện nêu trên thì thì phòng TNMT sẽ đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất.

 

Huyện Cần Giờ lên thành phố hay lên quận?